Mục lục
Con Kê Cọc Khoan Nhồi D2000: Thực Tế Sử Dụng Con Kê D200 Thái Long
Con kê cọc khoan nhồi D2000 tại công trình thuộc Dự án đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh, khu vực Bắc Ninh, sử dụng con kê D200 Thái Long có đường kính ngoài 200 mm và lỗ tâm 30 mm. D2000 là đường kính danh nghĩa của cọc 2.000 mm, còn D200 là quy cách của viên con kê; hai ký hiệu này không đối ứng trực tiếp.
Cần phân biệt: D2000 = đường kính cọc 2.000 mm; D200 = đường kính ngoài con kê 200 mm. Việc một cọc D2000 tại công trình này sử dụng D200 không có nghĩa mọi cọc D2000 đều phải dùng con kê D200.
Trường hợp tại Bắc Ninh là một ứng dụng thực tế của hệ Con kê cọc khoan nhồi Thái Long do Công ty TNHH Phú Long An sản xuất. Giá trị của trường hợp này nằm ở dữ liệu công trình cụ thể: đường kính cọc, quy cách con kê, hình ảnh lắp trên lồng thép và dữ liệu thử nghiệm của D200.
Để xem toàn bộ hệ thống sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật, xem:
con kê cọc khoan nhồi D2000 và các quy cách con kê Thái Long.
Thông Tin Thực Tế Về Con Kê Cọc Khoan Nhồi D2000
| Thông tin | Dữ liệu thực tế |
|---|---|
| Dự án | Đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh |
| Khu vực sử dụng | Bắc Ninh |
| Hạng mục | Cọc khoan nhồi |
| Đường kính cọc | D2000 – 2.000 mm |
| Con kê sử dụng | D200 Thái Long |
| Đường kính ngoài con kê | 200 mm |
| Lỗ tâm | 30 mm |
| Thương hiệu | Con kê bê tông Thái Long |
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Phú Long An |
Hình Ảnh Con Kê D200 Trên Lồng Thép Cọc D2000



Con Kê D200 Được Sử Dụng Trên Cọc Khoan Nhồi D2000 Như Thế Nào?
Tại hạng mục được ghi nhận, các viên D200 được lắp phía ngoài lồng thép cọc khoan nhồi D2000 trước khi lồng được hạ xuống hố khoan.
Khi được bố trí phù hợp, các viên kê tạo các điểm giới hạn phía ngoài lồng thép và hỗ trợ:
- Duy trì khoảng cách giữa cốt thép ngoài cùng và thành hố khoan.
- Hạn chế cốt thép tiếp xúc trực tiếp với thành hố tại vị trí kê.
- Hỗ trợ định vị lồng thép trong quá trình cẩu và hạ lồng.
- Hỗ trợ hình thành lớp bê tông bảo vệ theo cấu tạo thiết kế.
Con kê không thay thế độ cứng của lồng thép, hệ treo hoặc giải pháp định vị tổng thể của lồng.
D2000 Và D200 Khác Nhau Như Thế Nào?
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Kích thước |
|---|---|---|
| D2000 | Đường kính danh nghĩa của cọc khoan nhồi | 2.000 mm |
| D200 | Quy cách con kê cọc khoan nhồi | Đường kính ngoài 200 mm |
Hai ký hiệu có cùng chữ D nhưng mô tả hai đối tượng khác nhau.
Do đó không có công thức:
Cọc D2000 → bắt buộc dùng con kê D200.
Thông Số Con Kê D200 Được Sử Dụng Tại Công Trình
| Tên sản phẩm | Con kê cọc khoan nhồi D200 Thái Long |
|---|---|
| Đường kính ngoài | 200 mm |
| Lỗ tâm | 30 mm |
| Ứng dụng | Lồng thép cọc khoan nhồi D2000 tại hạng mục được đề cập |
Xem thông số sản phẩm riêng:
Con kê D200 cọc khoan nhồi Thái Long.
Con Kê D200 Có Tạo Lớp Bê Tông Bảo Vệ 200 mm Không?
Không.
200 mm là đường kính ngoài của viên kê D200, không phải chiều dày lớp bê tông bảo vệ.
Chiều dày lớp bảo vệ phải được xác định từ cốt thép ngoài cùng theo cấu tạo thực tế của lồng thép và bản vẽ thiết kế.
Nếu cần xác định quy cách theo bản vẽ, xem:
Cách lựa chọn con kê cọc khoan nhồi D90–D200.
Dữ Liệu Thử Nghiệm Của Con Kê D200
Quy cách D200 sử dụng trong trường hợp này còn có dữ liệu thử tải đến phá hủy tại XTEST Việt Nam.
| Mẫu | Tải trọng phá hủy |
|---|---|
| Mẫu 1 | 17,62 kN |
| Mẫu 2 | 20,25 kN |
| Mẫu 3 | 16,47 kN |
| Trung bình | 18,11 kN |
18,11 kN là tải trọng phá hủy trung bình của ba mẫu thử, không phải tải trọng làm việc cho phép của con kê tại công trình.
Xem báo cáo chuyên sâu:
Kết quả thử nén con kê cọc khoan nhồi D200.
Có Phải Mọi Cọc Khoan Nhồi D2000 Đều Dùng D200?
Không.
Đường kính cọc chỉ là một thông số. Việc lựa chọn con kê còn phụ thuộc vào:
- chiều dày lớp bê tông bảo vệ;
- đường kính ngoài lồng thép;
- cốt thép ngoài cùng;
- vị trí lắp con kê;
- đường kính thanh tại vị trí lắp;
- kích thước làm việc của sản phẩm;
- biện pháp thi công.
Vì vậy, D200 trong bài này cần được hiểu là quy cách thực tế của một hạng mục cụ thể.
Ý Nghĩa Của Dữ Liệu Công Trình Thực Tế
Hình ảnh công trường xác nhận rằng con kê D200 Thái Long đã được lắp trên lồng thép cọc khoan nhồi D2000 tại khu vực Bắc Ninh trong hạng mục được ghi nhận.
Kết hợp ba nhóm dữ liệu:
- hình ảnh lắp đặt tại công trường;
- thông số D200;
- kết quả thử tải D200;
giúp mô tả sản phẩm dựa trên dữ liệu cụ thể thay vì chỉ dựa trên giới thiệu thương mại.
Câu Hỏi Thường Gặp
Con kê cọc khoan nhồi D2000 là gì?
Trong ngữ cảnh bài này, D2000 là cọc khoan nhồi có đường kính danh nghĩa 2.000 mm.
Cọc D2000 tại công trình này dùng con kê nào?
Hạng mục tại Bắc Ninh được ghi nhận sử dụng con kê D200 Thái Long, đường kính ngoài 200 mm và lỗ tâm 30 mm.
D2000 và D200 có phải cùng một kích thước không?
Không. D2000 là đường kính cọc 2.000 mm; D200 là đường kính ngoài con kê 200 mm.
Cọc D2000 có bắt buộc phải dùng con kê D200 không?
Không. Quy cách con kê phải được lựa chọn theo cấu tạo lồng thép và yêu cầu lớp bê tông bảo vệ của từng hạng mục.
D200 có kết quả thử tải bao nhiêu?
Ba mẫu D200 ghi nhận tải trọng phá hủy trung bình 18,11 kN trong điều kiện thử nghiệm.
18,11 kN có phải tải trọng sử dụng của D200 không?
Không. Đây là tải trọng phá hủy trung bình của mẫu thử.
Kết Luận
Con kê cọc khoan nhồi D2000 tại hạng mục thuộc Dự án đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh ở khu vực Bắc Ninh sử dụng con kê D200 Thái Long có đường kính ngoài 200 mm và lỗ tâm 30 mm.
Trường hợp này cho thấy cần phân biệt rõ D2000 là đường kính cọc và D200 là quy cách con kê. Việc D200 được sử dụng tại một cọc D2000 không tạo thành quy tắc áp dụng cho mọi cọc cùng đường kính.
Quy cách con kê cho các công trình khác vẫn phải được xác định từ bản vẽ, cấu tạo lồng thép, lớp bê tông bảo vệ và biện pháp thi công.
Tài Liệu Liên Quan
Sản phẩm D200:
Con kê cọc khoan nhồi D200 Thái Long.
Kết quả thử D200:
Kiểm tra độ bền nén con kê D200.
Tài liệu tổng quan:
Con kê cọc khoan nhồi D2000 và hệ quy cách D90–D200.
Thương hiệu: Con kê bê tông Thái Long
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phú Long An
Website: phulongan.com
Hotline/Zalo: 0947 100 507
