Cách bố trí và tính số lượng con kê cọc khoan nhồi theo chu vi và chiều dài lồng thép

Cách tính số lượng con kê cọc khoan nhồi dựa trên hai thông số chính: số viên con kê tại mỗi tầng và số tầng bố trí theo chiều dài lồng thép. Tổng số con kê của một cọc được tính bằng số tầng × số viên mỗi tầng, sau đó mới cộng lượng dự phòng phù hợp nếu cần.

Không nên dùng một định mức duy nhất như “mỗi cọc dùng 60 viên” hoặc “cứ 2 m bố trí một tầng” cho mọi công trình. Số lượng thực tế còn phụ thuộc vào chiều dài lồng, đường kính và độ cứng lồng thép, số điểm cần định vị quanh chu vi, vị trí nối lồng và biện pháp thi công.

Nếu cần tra cứu toàn bộ về cấu tạo, kích thước, lựa chọn D90–D200, bố trí và thử nghiệm, xem:
con kê cọc khoan nhồi.

Cách tính số lượng con kê cọc khoan nhồi theo lồng thép
Số lượng con kê cần được xác định theo số viên mỗi tầng và số tầng bố trí dọc theo chiều dài lồng thép.

Mục lục

Nguyên tắc tính số lượng con kê cọc khoan nhồi

Có thể tách bài toán thành ba bước:

  1. Xác định số viên con kê trên một tầng.
  2. Xác định số tầng con kê theo chiều dài lồng thép.
  3. Nhân hai giá trị để tính số lượng cho một cọc.

Số con kê/cọc = Số tầng × Số viên/tầng

Nếu dự án có nhiều cọc:

Tổng số con kê = Σ (Số cọc từng nhóm × Số con kê/cọc)

Những dữ liệu cần có trước khi tính

Để tính có cơ sở, nên chuẩn bị:

  • Chiều dài thực tế của lồng thép cần bố trí con kê.
  • Số đoạn lồng và vị trí nối.
  • Số viên dự kiến tại mỗi tầng.
  • Khoảng cách dự kiến giữa các tầng.
  • Vị trí tầng đầu và tầng cuối.
  • Số lượng cọc của từng nhóm.
  • Quy cách con kê sử dụng.
  • Yêu cầu của bản vẽ hoặc biện pháp thi công.

Đặc biệt, nên dùng chiều dài lồng thép cần bố trí con kê, không mặc định dùng toàn bộ chiều dài cọc nếu lồng thép không kéo dài hết thân cọc.

Tầng con kê là gì?

Một tầng con kê là nhóm các viên con kê bố trí quanh lồng thép tại cùng một cao độ hoặc khu vực cao độ gần nhau.

Ví dụ, nếu tại một cao độ có 4 viên phân bố quanh chu vi lồng thì nhóm 4 viên đó được xem là một tầng.

Các tầng tiếp tục được bố trí theo chiều dài lồng để tạo nhiều vị trí kiểm soát khoảng cách với thành hố khoan.

Cách xác định số viên trên một tầng

Số viên trên một tầng phải căn cứ vào bản vẽ hoặc phương án bố trí đã xác định cho công trình.

Các phương án thường có thể gồm:

  • 3 viên/tầng.
  • 4 viên/tầng.
  • Nhiều hơn 4 viên đối với một số cấu tạo.

Tuy nhiên, các con số này không phải định mức bắt buộc.

Việc lựa chọn còn phụ thuộc vào:

  • Đường kính lồng thép.
  • Độ cứng của lồng.
  • Số hướng cần tạo điểm giới hạn.
  • Quy cách con kê.
  • Điều kiện hạ lồng.

Bài này chỉ sử dụng số viên/tầng như một dữ liệu đầu vào để tính số lượng. Cách bố trí chi tiết xem tại:
Cách bố trí con kê theo bản vẽ thiết kế cọc khoan nhồi.

Cách xác định số tầng con kê theo chiều dài lồng thép

Nếu biết chiều dài vùng cần bố trí và khoảng cách tối đa dự kiến giữa các tầng, có thể tính sơ bộ số khoảng:

Số khoảng = Chiều dài cần bố trí / Khoảng cách giữa các tầng

Nếu phương án có tầng tại cả hai đầu vùng bố trí, số tầng có thể tính sơ bộ:

Số tầng = Làm tròn lên số khoảng + 1

Đây là phép tính hình học sơ bộ. Vị trí tầng đầu và tầng cuối thực tế có thể phải điều chỉnh để tránh:

  • Khu vực nối lồng.
  • Tai cẩu hoặc hệ giữ lồng.
  • Đầu dưới của lồng.
  • Các chi tiết cấu tạo đặc biệt.

Ví dụ tính số tầng cho lồng thép dài 40 m

Giả sử:

  • Chiều dài cần bố trí: 40 m.
  • Khoảng cách dự kiến tối đa giữa các tầng: 3 m.
  • Có tầng ở cả hai đầu vùng bố trí.

Ta có:

40 / 3 = 13,33
Làm tròn lên = 14 khoảng
Số tầng sơ bộ = 14 + 1 = 15 tầng

15 tầng ở đây là kết quả tính hình học theo giả định. Không nên dùng 15 tầng làm định mức chung cho tất cả lồng dài 40 m.

Cách tính số con kê cho một cọc

Giả sử phương án đã được xác định:

  • 15 tầng.
  • 4 viên/tầng.

Số con kê cho một cọc:

15 × 4 = 60 viên/cọc

Nếu phương án chỉ sử dụng 3 viên/tầng:

15 × 3 = 45 viên/cọc

Chênh lệch chỉ một viên trên mỗi tầng đã tạo ra chênh lệch 15 viên/cọc. Với số lượng cọc lớn, tổng vật tư thay đổi đáng kể.

Ví dụ cọc dài 40 m với khoảng cách tầng 2,5 m

Giả sử:

  • Chiều dài lồng: 40 m.
  • Khoảng cách giữa các tầng: 2,5 m.
  • 4 viên/tầng.
  • Có tầng ở hai đầu vùng bố trí.

Kết quả:

40 / 2,5 = 16 khoảng
Số tầng = 16 + 1 = 17 tầng
Số con kê/cọc = 17 × 4 = 68 viên

Nếu có 3.000 cọc cùng cấu tạo:

68 × 3.000 = 204.000 viên

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách tính, không phải định mức 68 viên/cọc áp dụng chung.

Cách tính số lượng cho dự án có nhiều loại cọc

Nếu dự án có nhiều nhóm cọc, cần tính riêng từng nhóm.

NhómSố cọcCon kê/cọcTổng
A1.2005262.400 viên
B1.3006888.400 viên
C5009648.000 viên

Tổng:

62.400 + 88.400 + 48.000 = 198.800 viên

Ví dụ này cho thấy chỉ biết “dự án có 3.000 cọc” là chưa đủ để tính chính xác số lượng con kê.

Có cần cộng số lượng dự phòng không?

Có thể cần một lượng dự phòng cho:

  • Vỡ khi vận chuyển.
  • Rơi hoặc thất lạc.
  • Hỏng trong quá trình lắp.
  • Phải thay thế tại công trường.
  • Điều chỉnh cục bộ trong quá trình thi công.

Tuy nhiên, không có một tỷ lệ dự phòng bắt buộc áp dụng cho mọi dự án.

Có thể tính:

Tổng đặt hàng = Số lượng theo phương án + Số lượng dự phòng

Nên tách rõ hai phần này trong bảng dự toán để dễ kiểm soát.

Ví dụ cộng dự phòng

Giả sử số lượng theo phương án là 204.000 viên và doanh nghiệp quyết định dự phòng 3%:

Dự phòng = 204.000 × 3% = 6.120 viên
Tổng đặt hàng = 204.000 + 6.120 = 210.120 viên

Mức 3% trong ví dụ chỉ dùng để minh họa công thức.

Cách tính khi lồng thép được chia thành nhiều đoạn

Nếu một lồng được chia thành nhiều đoạn, không nên chỉ tính riêng từng đoạn rồi cộng một cách máy móc.

Cần kiểm tra hệ con kê sau khi các đoạn được nối vì:

  • Tầng cuối của đoạn trên có thể quá gần tầng đầu của đoạn dưới.
  • Hai đoạn có thể cùng lùi con kê quá xa khỏi vị trí nối.
  • Khu vực nối có thể cần tránh con kê để phục vụ thao tác.

Do đó, nên xây dựng sơ đồ cho toàn bộ lồng sau khi nối, sau đó mới phân bổ vị trí cho từng đoạn gia công.

Những lỗi thường gặp khi tính số lượng con kê

LỗiCách xử lý
Lấy chiều dài cọc thay cho chiều dài lồng cần kêTính theo chiều dài thực tế cần bố trí
Lấy chiều dài chia khoảng cách rồi coi đó là số tầngPhân biệt số khoảng và số tầng
Dùng cùng một số con kê cho mọi loại cọcTách theo từng nhóm cọc
Không kiểm tra vị trí nối lồngKiểm tra sơ đồ toàn lồng sau khi nối
Dùng định mức của dự án trướcĐối chiếu lại bản vẽ và biện pháp mới
Không tách số lượng dự phòngGhi rõ số thiết kế và dự phòng

Cách lập bảng thống kê con kê cho dự án

Một bảng quản lý đơn giản có thể gồm:

  • Mã hoặc loại cọc.
  • Số lượng cọc.
  • Chiều dài lồng.
  • Quy cách con kê.
  • Số viên/tầng.
  • Số tầng.
  • Số viên/cọc.
  • Tổng số theo nhóm.
  • Dự phòng.
  • Tổng cần đặt.

Cách lập bảng này giúp kiểm soát vật tư, chia đợt giao hàng và đối chiếu tiêu hao sau khi thi công.

Kiểm tra số lượng thực tế sau những cọc đầu tiên

Sau khi thi công một số cọc đầu tiên, nên so sánh:

  • Số lượng tính toán.
  • Số viên thực tế lắp lên lồng.
  • Số viên bị vỡ hoặc phải thay.
  • Số lượng còn lại.

Nếu tiêu hao thực tế khác đáng kể so với dự toán, cần xác định nguyên nhân trước khi thay đổi định mức cho toàn bộ dự án.

Câu hỏi thường gặp

Một cọc dài 40 m cần bao nhiêu con kê?

Không thể xác định chỉ từ chiều dài. Cần biết số viên mỗi tầng, khoảng cách tầng, vị trí đầu cuối và cấu tạo lồng thép.

Có thể dùng định mức 3 viên mỗi 2 m không?

Có thể dùng làm giả định dự toán nếu phù hợp với phương án đang xem xét, nhưng không phải định mức bắt buộc cho mọi cọc.

Một tầng nên có 3 hay 4 viên?

Không có con số duy nhất. Số viên phải căn cứ vào đường kính và độ cứng lồng, bản vẽ và biện pháp bố trí.

Khoảng cách giữa các tầng là bao nhiêu?

Phải căn cứ vào phương án bố trí của công trình, không nên áp dụng một khoảng cách chung cho mọi loại cọc.

Có cần cộng dự phòng không?

Có thể cần, nhưng tỷ lệ nên dựa trên điều kiện vận chuyển, lắp đặt, hư hỏng thực tế và khả năng giao bổ sung.

Chỉ biết tổng số cọc có tính được số con kê không?

Chưa đủ. Cần thêm chiều dài lồng, số tầng, số viên mỗi tầng và cấu tạo của từng nhóm cọc.

Kết luận

Cách tính số lượng con kê cọc khoan nhồi nên dựa trên hai thành phần chính: số viên trên mỗi tầng và số tầng theo chiều dài lồng thép.

Sau khi tính số lượng cho từng cọc, cần nhân theo số lượng cọc của từng nhóm rồi mới cộng dự phòng nếu cần. Không nên sử dụng một định mức cố định cho tất cả cọc và tất cả dự án.

Tra cứu thêm về con kê cọc khoan nhồi

Bài viết này tập trung vào cách tính số lượng con kê. Để xem nguyên tắc bố trí chi tiết theo bản vẽ:

Cách bố trí con kê theo bản vẽ thiết kế cọc khoan nhồi

Để tra cứu toàn bộ hệ thống sản phẩm và kỹ thuật:

Con kê cọc khoan nhồi – hướng dẫn tổng quan

Thương hiệu: Con kê bê tông Thái Long

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Phú Long An

Website: phulongan.com

Hotline/Zalo: 0947 100 507